#1

on 25.10.14 8:12

Sói Đầu Đàn

Sói Đầu Đàn

Thành viên Danh Giá
http://bds.tuoitrevn.net/forumdisplay.php?fid=21
Thành viên Danh Giá
Trích:
Phong ba bão táp không bằng ngữ pháp Việt Nam. Các bạn muốn lời văn của mình trao chuốt hơn, truyền cảm hơn thì các bài tiếng việt sẽ giúp bạn.


Giúp ích cho cấp 3.


Tiếng Việt 5985fna1mq07oq

LỚP 8 - TẬP I

Tiếng Việt B810822CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ
Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp.
Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn (khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa của từ ngữ khác:
- Một từ ngữ đựơc coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác.
- Một từ ngữ được coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa cũa một từ ngữ khác.
- Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với những từ ngữ này, đồng thời có thể có nghĩa hẹp đối với một từ ngữ khác.

Tiếng Việt B810822TRƯỜNG TỪ VỰNG
Thế nào là trường từ vựng ???
Trường tự vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa

Tiếng Việt B810822TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH
- Từ tựơng hình là từ gợi tả hiìn ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật. 
- Từ tựơng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người.
- Từ tượng hình, từ tượng thanh gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao; thường đựơc dùng trong văn miêu tả và tự sự.

Tiếng Việt B810822 TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
1. Từ ngữ địa phương
Khác với từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số) địa phương nhất định.
2. Biệt ngữ xã hội
Khác với từ ngữ toàn dân, biệt ngử xã hội chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định. 
3. Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
- Việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phải phù hợp với tình huống gia tiếp. Trong thơ văn, tác giả có thể sử dụng một số từ ngữ thuộc hai lớp này để tô đậm màu sắc địa phương, màu sắc tầng lớp xã hội của ngôn ngữ, tính cách nhân vật.
- Muốn tránh lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, cần tìm hiểu các từ ngữ toàn dân có nghĩa tương ứng để sử dụng khi cần thiết.

Tiếng Việt B810822TRỢ TỪ, THÁN TỪ 
1. Trợ từ
Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc đựơc nói đến từ ngữ đó.
Ví dụ: những, có, chính, đích, ngay....
2. Thán từ
- Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp. Thán từ thường đứng ở đầu câu, có khi nó đựơc tách ra thành một câu đặc biệt.
- Thán từ gồm hai loại chính: 
+ Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc: a, ái, ơ, ôi, ô hay, than ôi, trời ơi,...
+ Thán từ gọi đáp: này, ơi, vâng, dạ, ừ,...

Tiếng Việt B810822TÌNH THÁI TỪ
1. Chức năng của tình thái từ
- Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói.
- Tình thái từ gồm một số loại đáng chú ý như sau:
+ Tình thái từ nghi vấn: à, ư, hả, hử, chứ, chăng,...
+ Tình thái từ cầu khiến: đi, nào, với,...
+ Tình thái từ cảm thán: thay, sao,...
+ Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm: ạ, nhé, cơ, mà,...
2. Sử dụng tình thái từ
Khi nói, khi viết, cần chú ý sử dụng tình thái từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp (quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình cảm,...)

Tiếng Việt B810822NÓI QUÁ
Nói quá và tác dụng của nói quá
Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.

Tiếng Việt B810822NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh

Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.

Tiếng Việt B810822CÂU GHÉP
1. Đặc điểm của câu ghép
Câu ghép là những câu do hai hoặc nhiều cụm C - V không bao chứa nhau tạo thành. Mỗi cụm C - V này được gọi là một về câu.
2. Cách nối các vế câu
Có hai cách nối các về câu:
- Dùng những từ có tác dụng nối. Cụ thể:
+ Nối bằng một quan hệ từ;
+ Nối bằng cặp quan hệ từ;
+ Nối bằng một cặp phó từ, đại từ hay chỉ từ thường đi đôi với nhau (cặp từ hô ứng).
- Không dùng từ nối: Trong trường hợp này, giữa các vế câu cần có dấu phẩy hoặc dấu hai chấm.
3. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu
- Các vế của câu ghép có quan hệ ý nghĩa với nhau khá chặt chẽ. Những quan hệ thường gặp là: quan hệ nguyên nhân, quan hệ điều kiện (giả thiết), quan hệ tương phàn, quan hệ tăng tiến, quan hệ lựa chọn, quan hệ bổ sung, quan hệ tiếp nối, quan hệ đồng thời, quan hệ giải thích.
- Mỗi quan hệ thường được đánh dấu bằng những quan hệ từ, cặp quan hệ từ hoặc cặp từ hô ứng nhất định. Tuy nhiên, để nhận biết chính xác quan hệ ý nghĩa giữa các về câu, trong nhiều trường hợp, ta phải dựa vào văn cảnh hoặc hoàn cảnh giao tiếp.

Tiếng Việt B810822DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
1. Dấu ngoặc đơn
Dùng để đánh dấu phần chú thích (giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm)
2. Dấu hai chấm
Dùng để:
- Đánh dấu (báo trước) phần giải thích, thuyết minh cho một phần hay trước đó;
- Đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép) hay lời đối thoại (dùng với dấu gạch ngang

Tiếng Việt B810822DẤU NGOẶC KÉP
Dùng để:
- Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp;
- Đánh dấu từ ngư được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý m** mai;
- Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san,... được dẫn.


Tiếng Việt 5985fna1mq07oq

LỚP 8 - TẬP II
Tiếng Việt B810822CÂU NGHI VẤN. 
1. Đặc điểm, hình thức và chức năng chính:
* Câu nghi vấn là câu:
- Có những từ nghi vấn (ai, gì, nào, sao, tại sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, à, ư, hả, chứ, (có)....không, (đã)......chưa,...) hoặc có từ hay (nối các vế có quan hệ lựa chọn).
- Có chức năng chính là dùng để hỏi.

* Khi viết, câu nghi vấn kết thúc bằng dấu chấm hỏi.

2. Những chức năng khác:
- Trong nhiều trường hợp, câu nghi vấn không dùng để hỏi mà dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe doạ, bộc lộ tình cảm, cảm xúc,... và không yêu cầu người đối thoại trả lời.
- Nếu không dùng để hỏi thì trong một số trường hợp, câu nghi vấn có thể kết thúc bằng dấu chấm, dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng.
Tiếng Việt B810822CÂU TRẦN THUẬT.
- Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán; thường dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả,....
Ngoài những chức năng chính trên đây, câu trần thuật còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc,...( vốn là chức năng chính của những kiểu câu khác).
- Khi viết, câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đôi khi nó có thể kết thúc bằng dấu chầm thang hoặc dấu chấm lửng.
- Đây là kiểu câu cơ bản và được dùng phổ biến nhất trong giao tiếp.
Tiếng Việt B810822CÂU PHỦ ĐỊNH.
- Câu phủ định là câu có những từ ngữ phủ định như: không, chẳng, chả, chưa, không phải (là), chẳng phải (là), đâu có phải (là), đâu (có),...
- Câu phủ định dùng để :

+Thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó (câu phủ định miêu tả).
+Phản bác một ý kiến, một nhận định (câu phủ định bác bỏ).
Tiếng Việt B810822HÀNH ĐỘNG NÓI.
1. Hành động nói là gì?
Hành động nói là hành động được thực hiện bằng lời nói nhằm mục đích nhất định.
2. Một số kiểu hành động nói thường gặp:
Người ta dựa theo mục đích của hành động nói mà đặt tên cho nó. Những kiểu hành động nói thường gặp là hỏi, trình bày (báo tin, kể, tả, nêu ý kiến, dự đoán,...), điều khiển (cầu khiến, đe doạ, thách thức,...), hứa hẹn, bộc lộ cảm xúc.
3. Cách thực hiện hành động nói:
Mỗi hành động nói có thể được thực hiện bằng kiểu câu có chức năng chính phù hợp với hành động đó (cách dùng trực tiếp) hoặc bằng kiểu câu khác (cách dùng gián tiếp).
Tiếng Việt B810822 HỘI THOẠI.
1.Vai xã hội trong hội thoại:
Vai xã hội là vị trí của người tham gia hội thoại đối với người khác trong cuộc thoại. Vai xã hội được xác định bằng các quan hệ xã hội:
- Quan hệ trên - dưới hay ngang hàng (theo tuổi tác, thứ bậc trong gia đình và xã hội);
- Quan hệ thân - sơ (theo mức độ quen biết, thân tình).
Vì quan hệ xã hội vốn rất đa dạng nên vai xã hội của mỗi người cũng đa dạng, nhiều chiều. Khi tham gia hội thoại, mỗi người cần xác định đúng vai của mình để chọn cách nói cho phù hợp.
2. Lượt lời trong hội thoại:
Trong hội thoại, ai cũng được nói. Mỗi lần có một người tham gia nói được gọi là một lượt lời..
Để giữ lịch sự, cần tôn trọng lượt lời của người khác, tránh nói tranh lượt lời, cắt lời hoặc chêm vào lời người khác.
Nhiều khi, im lặng khi đến lượt lời của mình cũng là một cách biểu thị thái độ.



Tiếng Việt 5985fna1mq07oq



LỚP 9 - TẬP I:

Tiếng Việt B810822CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI 
1. Phương châm về lượng: 
Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung; nội dung lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa.
2. Phương châm về chất:
Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực.
3. Phương châm quan hệ:
Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.
4. Phương châm cách thức:
Khi giao tiếp, cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch; tránh cách nói mơ hồ
5. Phương châm lịch sự:
Khi giao tiếp, cần tế nhị và tôn trọng người khác

Tiếng Việt B810822QUAN HỆ GIỮA PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI VỚI TÌNH HUỐNG GIAO TIẾP 
Việc vận dụng các phương châm hội thoại cần phù hợp với đặc điểm của tình huống giao tiếp (Nói với ai? Nói khi nào? Nói ở đâu? Nói để làm gì?)

Tiếng Việt B810822NHỮNG TRƯỜNG HỢP KHÔNG TUÂN THỦ PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
Việc không tuân thủ các phương châm hội thoại có thể bắt nguồn từ những nguyên nhân sau:
-Người nói vô ý, vụng về, thiếu văn hoá giao tiếp;
-Người nói phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn;
-Người nói muốn gây một sự chú ý, để người nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó;

Tiếng Việt B810822TỪ NGỮ XƯNG HÔ VÀ VIỆC SỬ DỤNG TỪ NGỮ XƯNG HÔ
Tiếng Việt có một hệ thống từ ngữ xưng hô rất phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm
Người nói cần căn cứ vào đối tượng và các đặc điểm khác của tình huống giao tiếp để xưng hô cho thích hợp

Tiếng Việt B810822CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP
Cách dẫn trực tiếp: tức là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật; lời dẫn trực tiếp dc đặt trong dấu ngoặc kép.
Cách dẫn gián tiếp: tức là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật, có điều chỉnh cho thích hợp; lời dẫn gián tíêp không đặt trong dấu ngoặc kép

Tiếng Việt B810822SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG 
1. Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ
- Cùng với sự phát triển của xã hội, từ vựng của ngôn ngữ cũng không ngừng phát trỉên. Một trong những cách phát triển từ vựng tiếng việt là phát triển nghĩa của từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc của chúng.
- Có hai phương thức chủ yếu phát triển nghĩa của từ ngữ: phương thức ẩn dụ và phương thức hoán dụ.
2. Tạo từ ngữ mới
Tạo từ ngữ mới để làm cho vốn từ ngữ tăng lên cũng là một cách để phát triển từ vựng tiếng việt
3. Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài
Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài cũng là một cách để phát triển từ vựng tiếng việt. Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng việt là từ mượn tiếng Hán.

Tiếng Việt B810822THUẬT NGỮ.
1. Thuật ngữ là gì???
Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ thường đựơc dùng trong các văn bản khoa học, công nghệ.
2. Đặc điểm của thuật ngữ.
Về nguyên tắc, trong một lĩnh vực khoa học, công nghệ nhất định, mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm, và ngược lại, mỗi khái niệm chỉ được biểu thị bằng một thuật ngữ.
Thuật ngữ không có tính biểu cảm.

Tiếng Việt B810822TRAU DỒI VỐN TỪ.
1. Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ

Muốn sử dụng tốt tiếng việt, trước hết cần trau dồi vốn từ. Rèn luyện để nắm được đầy đủ và chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ là việc rất quan trọng để trau dồi vốn từ.
2. Rèn luyện để làm tăng vốn từ
Rèn luyện để biết thêm những từ chưa biết, làm tặng vốn từ là việc thừơng xuyên phải làm để trau dồi vốn từ.


Tiếng Việt 5985fna1mq07oq

LỚP 10 - TẬP I

Tiếng Việt B810822HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ
1.Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ ?
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ là hoạt động trao đổi thông tin của con người trong xã hội ,được tiến hành chủ yếu bằng các phương tiện ngôn ngữ ( dạng nói hoặc dạng viết ) , nhằm thực hiện những mục đích về nhận thức , vê tình cảm , về hành động , ...
2. Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ gồm mấy quá trình ?
Gồm 2 quá trình: tạo lập văn bản (do người nói, người viết thực hiện) và lĩnh hội văn bản (do ngừơi nghe, người đọc thực hiện). Hai quá trình này diễn ra trong quan hệ tương tác.
3. Các Nhân tố chi phối trong hoạt động giao tiếp :

Nhân vật giao tiếp
Hoàn cảnh giao tiếp

Nội dung giao tiếp
mục đích giao tiếp
Phương tiện và cách thức giao tiếp

 

Tiếng Việt 5985fna1mq07oq
Còn update nháTiếng Việt Picture

Bình luận bằng facebook

   

Quyền hạn của bạn

   
Bạn không có quyền trả lời bài viết